Bệnh viêm mũi là gì? Có thể chữa hiệu quả được không?

18/04/2016 09:38

Thế nào là bệnh viêm mũi?

Viêm mũi là tình trạng viêm của lớp niêm mạc lót bên trong hốc mũi

Viêm mũi  là một bệnh rất phổ biến, ở nước ta chưa có thống kê đầy đủ, nhưng theo một thống kê tại Hoa Kỳ cho biết hàng năm có khoảng 40 triệu người Mỹ mắc bệnh và có 33 triệu lượt khám tại các phòng khám Tai – Mũi – Họng trong số đó khoảng phần nửa bệnh nhân mắc bệnh viêm mũi dị ứng. Mặc dù ít gây tai biến chết người, viêm mũi vẫn là một trong những bệnh lý gây giảm năng suất lao động và học tập của bệnh nhân nhiều nhất.

Bệnh viêm mũi mạn tính thường do cơ địa và không thể trị khỏi hoàn toàn được vì thế các bệnh nhân viêm mũi mạn tính được điều trị theo hướng giảm bớt các triệu chứng khó chịu và giảm bớt số lần bị lại để họ có thể “có một cuộc sống tương đối thoải mái” với bệnh.

Bệnh viêm mũi do nhiều nguyên nhân gây nên, vì thế cho đến nay việc phân loại bệnh viêm mũi cũng chưa thống nhất và còn đang được bàn cãi.

allergies1

Phân loại viêm mũi:

  1. Viêm mũi cấp tính
  2. Viêm mũi mạn tính:

– Viêm mũi teo.

– Viêm mũi vận mạch.

– Viêm mũi nhiễm trùng mạn tính.

– Viêm mũi không dị ứng do eosinophil

– Viêm mũi do thai kỳ.

– Viêm mũi do dùng thuốc.

– Polyp mũi.

Các biểu hiện, triệu chứng của viêm mũi

Viêm mũi cấp tính:

Bệnh có thể gây thành dịch, hay gặp mùa lạnh, có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây sổ mũi cấp.

Giai đoạn đầu bệnh nhân cảm giác ớn lạnh xương sống, nổi gai ốc,… nóng rát trong mũi khi thở ra, nhức đầu mệt mõi, kém ăn ; có thể sốt rất cao (trẻ em), nóng khô rát trong mũi, trong họng, hắt hơi nhiều cái, ngạt tắc mũi, giảm hoặc mất khứu giác, nói giọng mũi kín…

Khám niêm mạc mũi đỏ rực, sưng nề, xung huyết dữ dội, chảy mũi có màu đục, đặc dần, đôi khi nhợt nhạt và khô hơn bình thường…Triệu chứng toàn thân giảm dần, ngửi khá hơn, triệu chứng tại chổ khá lên, bệnh khỏi sau khoảng một tuần.

Những chảy mũi do Virut cúm: Parainfluenza-, Adeno-, Reocorona-, Entero-, Myxovirus… còn có có thể gây biến chứng ở đường hô hấp: Ho, khó thơ…, hay đường tiêu hóa: Gây rối loạn tiêu hóa như ỉa chảy, nôn mửa… hoặc kèm các biến chứng: Viêm màng nảo, viêm nội tâm mạc, viêm thận, viêm cơ (đau chân tay…)

Thể lâm sàng:

– Viêm mũi cấp do cúm: Biểu hiện toàn thân nặng hơn, triệu chứng đột ngột, sốt cao, có thể, có rét, đau mình mẩy, lây truyền nhanh có thể thành dịch…

– Viêm mũi do sởi: Viêm mũi là dấu hiệu đầu tiên của sởi, chảy mũi lẫn máu kéo dài, mắt và hệ thống lệ đạo cũng bị viêm, chảy nước mắt mi mắt phù nề, màng tiếp hợp đỏ, tiếng nói khàn, ho nhiều đôi khi có khó thở nhẹ.

– Viêm mũi do thủy đậu: Thấy ít nốt phổng ở tiền đình mũi, chảy nhiều mũi nhầy, viêm lóet niêm mạc cuốn mũi và vách ngăn, nên khi khỏi bệnh có thể để lại sẹo dăn dúm, teo niêm mạc… tuổi bị bệnh hay gặp từ 2-4 tuổi trở lên.

– Viêm mũi bạch hầu: Có thể nguyên phát hoặc thứ phát, có giả mạc trắng ngà ở mũi và họng. Đầy đủ tính chất đặc trưng của giả mạc bạch hầu. Cần nhuộm soi tươi ngay hoặc lấy giả mạc cấy tìm trực khuẩn bạch hầu.

–  Viêm mũi ở hài nhi: Lâm sàng thường nặng nề. Chảy mũi, ngạt mũi, khó bú, bỏ bú, nôn mửa, sốt, dấu hiệu nhiễm trùng rõ rệt, không tăng cân… Lưu ý nếu kèm viêm đường hô hấp dưới như viêm thanh quản, phế quản, viêm phổi…tiên lượng càng nặng…

–  Viêm mũi do lậu ở trẻ nhỏ: Lây từ âm đạo mẹ, sau sinh 3-4 ngày. Mũi, môi sưng vều, đỏ, chảy mũi vàng, xanh, tắc mũi hoàn toàn, không bú được, mắt cũng sưng mọng, mí mắt không mở được, màng tiếp hợp đỏ, phù nề…

–  Viêm mũi do dị vật: Thường gặp tuổi nhà trẻ mẫu giáo, 2-6 tuổi bị mắc dị vật trong mũi lâu ngày không được phát hiện, lâm sàng ngạt mũi, chảy mũi rất thối, màu xanh, vàng có thể có lẫn máu…đôi khi có sốt, thường chỉ một bên mũi.

–  Viêm mũi lao: Có 2 thể: Lupus và viêm lóet niêm mạc mũi do lao. Triệu chứng vùng tiền đình, cuốn mũi dưới, niêm mạc vách ngăn có những nốt nhỏ màu hơi đỏ, dần dần có mủ rồi hoại tử, làm sẹo co dúm gây hẹp hốc mũi…chẩn đoán dựa vào sinh thiết.

–  Viêm mũi giang mai: Thường chỉ ở giai đoạn III. Lâm sàng sưng đau các xương vùng mũi, chảy mũi mủ, lóet hoại tử, sưng hạch vùng đầu mặt cổ, cuối cùng sập sống mũi hình yên ngựa…Chẩn đoán dựa vào phản ứng huyết thanh và sinh thiết.

Viêm mũi mạn tính:

Lúc đầu là ngạt mũi một bên, lúc bên nọ khi bên kia, sau đó ngạt liên tục dữ dội cả 2 bên, xuất tiêt ít, nhầy dai dính không màu, ít khi có mủ, có xu hướng phát triển phía mũi sau xuống họng, viêm họng thứ phát, BN hay phải đằng hắng, nói giọng mũi kín, chảy nước mắt, có thể có viêm túi lê, nhức đầu mất ngủ. Lâm sàng có 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn xung huyết đơn thuần: Ngạt mũi liên tục cả đêm lẫn ngày, xuất tiết ít, khám niêm mạc mũi cuốn mũi to, đỏ, đôi khi tím bầm đặt thuốc co mạch còn co hồi tốt.
  2. Giai đoạn xuất tiết:Chảy mũi là dấu hiệu cơ bản, nhầy hoặc mủ, chảy hàng tháng, ngạt mũi thường xuyên, giảm hoặc mất khứu giác. Niêm mạc mũi phù nề nhợt nhạt, cuốn mũi nề mọng, đặt thuốc co mạch còn có tác dụng nhưng chậm và tái sưng nề nhanh. Sàn mũi và các khe có chất xuất tiết ứ đọng.
  3. Giai đoạn quá phát:Là hậu quả của một quá trình quá sản niêm mạc cuốn dưới, tắc mũi liên tục, ngày càng tăng, đặt các loại thuốc co mạch không còn tác dụng, nói giọng mũi kín, thở miệng nên viêm họng mạn tính, giảm hoặc mất khứu giác, xuất tiết ít dần. Khám cuốn dưới quá phát gần sát vách ngăn, cứng sần sùi, màu xám nhạt, đôi khi phát triển phía đuôi cuốn, chỉ soi mũi sau mới thấy.

Phương pháp điều trị viêm mũi

Đối với các trường hợp viêm mũi mạn tính các việc cải thiện môi trường, kiểm soát tình trạng sung huyết mũi và vận động thể lực có tác dụng hỗ trợ điều trị rất tốt.

Cải thiện môi trường bằng cách: tránh tiếp xúc với khói bụi, tránh mùi quá nống mặc, hạn chế thuốc lá, vận động thể lực. Bệnh nhân nên được sinh hoạt trong môi trường có độ ẩm khoảng 35-50%.

Việc rửa mũi bằng nước muối sinh lý ấm có tác dụng kích thích hoạt động hệ thống lông chuyển, làm loãng bớt dịch tiết, sạch vẩy mũi, kích thích niêm mạc hồi phục và cải thiện khứu giác.

Các thuốc dùng điều trị bệnh viêm mũi được xếp thành 5 nhóm:

+ Thuốc kháng dị ứng

+ Thuốc co mạch

+ Thuốc cromolyn

+ Thuốc kháng cholinergic

+ Thuốc corticoid tại chỗ

Bí quyết điều trị viêm xoang từ thuốc thảo dược

Thời gian điều trị tấn công

Giai đoạn cấp tính:   

Phải uống thuốc ngay khi có triệu chứng khởi phát, liều 6-8 viên/ ngày, đợt dùng ít nhất trong 2 tuần.

Cần lưu ý:

+ Có thể sử dụng thuốc thảo dược  cùng kháng sinh, kháng viêm (nếu có biểu hiện đau nhức dữ dội,  dịch nhày nhiều đục, sốt) từ 5- 7 ngày

+Để đảm bảo thành công trong điều trị nên  dùng thêm 7-10 ngày để điều trị hiệu quả cả triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh

+ Vệ sinh mũi hằng ngày bằng dung dịch Nacl 0.9%

Giai đoạn mạn tính:

Thời gian sử dụng thuốc tùy mức độ viêm nhiễm của mũi. Tuy nhiên cần lưu ý:

+ Kiên trì sử dụng thuốc từ 2- 3 tháng đối viêm đa xoang, viêm xoang mạn tính mủ đặc độ 3, 4 hoặc phức tạp hơn.

+ Kết hợp sử dụng thêm thuốc xịt mũi thảo dược thông xoang nam dược nếu có biểu hiện nghẹt or chảy dịch mũi

+ Lưu ý: vệ sinh mũi hằng ngày bằng dung dịch Nacl 0.9%

Thời gian phòng ngừa bệnh trở lại: 

Sử dụng sau các đợt điều trị cấp hoặc gia đoạn cấp của bệnh nhân bị mạn tính: Thời gian sử dụng tối thiểu từ 2-3 tháng và trước 01 tháng khi thời tiết chuyển mùa.

 Nguồn tham khảo: Tai – Mũi – Họng do Nhan Trừng Sơn chủ biên

Tags

Có thể bạn quan tâm

  • Tổng quan về bệnh chảy nước mũi

    Tổng quan về bệnh chảy nước mũi

  • Xử lý nghẹt mũi nhanh và hiệu quả

    Xử lý nghẹt mũi nhanh và hiệu quả

  • Viêm mũi mạn tính – thuốc co mạch  “lợi bất cập hại”

    Viêm mũi mạn tính – thuốc co mạch  “lợi bất cập hại”

  • Viêm mũi mạn tính có trị khỏi được không?

    Viêm mũi mạn tính có trị khỏi được không?

  • Xoang mũi đã được hồi sinh- dù niêm mạc đã quá mỏng

    Xoang mũi đã được hồi sinh- dù niêm mạc đã quá mỏng

  • “Chia tay” viêm xoang nhờ tuyệt chiêu của vợ

    “Chia tay” viêm xoang nhờ tuyệt chiêu của vợ

  • Tạm biệt cuộc sống “lay lắt” vì viêm xoang!

    Tạm biệt cuộc sống “lay lắt” vì viêm xoang!

  • “Sống lại” sau hơn 7 năm bị viêm xoang mạn tính

    “Sống lại” sau hơn 7 năm bị viêm xoang mạn tính

Mua ngay

Thông Xoang Tán